Đỗ Quyên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài chim (chim cuốc): Tên gọi một loài chim nước, có tiếng kêu đặc trưng, thường được nhắc đến trong văn học cổ điển.
- Một loài cây (cây đỗ quyên): Tên gọi một loại cây bụi hoặc cây nhỡ, có hoa to, đẹp, thường có màu đỏ hoặc hồng, nở vào mùa xuân.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (chỉ chim):
- Tiếng kêu của chim đỗ quyên nghe não nề trong chiều tà.
- Trong "Truyện Kiều", Nguyễn Du viết: "Ấy hồn Thục đế hay mình đỗ quyên".
Danh từ (chỉ cây):
- Vườn nhà bà trồng nhiều cây đỗ quyên nở hoa đỏ rực vào mỗi độ xuân về.
- Hoa đỗ quyên là một trong những loài hoa được yêu thích để chơi Tết.
Các cách sử dụng nâng cao
Trong văn học cổ: Từ "đỗ quyên" (chỉ chim) thường được dùng với sắc thái bi thương, gợi nhớ đến tích xưa vua Thục Đế mất nước hóa thành chim cuốc, ngày đêm kêu khắc khoải.
- Hình ảnh "hồn Thục đế", "tiếng đỗ quyên" thường là điển tích chỉ nỗi nhớ nước thương nhà.
Trong thực vật học: Tên gọi "đỗ quyên" có thể dùng để chỉ chung các loài thuộc chi Rhododendron.
- Chi Đỗ quyên (Rhododendron) có rất nhiều loài với màu hoa đa dạng.
Biến thể và từ liên quan
- Đỗ vũ: Một tên gọi khác của chim đỗ quyên (chim cuốc).
- Cây hoa đỗ quyên: Cụm từ đầy đủ để chỉ loài cây này, phân biệt với chim.
- Rhododendron: Tên khoa học của chi cây đỗ quyên.
- Bộ Đỗ quyên (Ericaceae): Tên một bộ thực vật có hoa.
Từ đồng nghĩa
- Chim cuốc: Tên gọi phổ biến khác cho loài chim đỗ quyên.
- Sơn trà hoa (một cách gọi trong một số ngữ cảnh): Có thể dùng để chỉ hoa của cây đỗ quyên.
Lưu ý về từ đồng âm
- Từ "đỗ quyên" là một từ đồng âm dị nghĩa. Khi sử dụng, cần dựa vào ngữ cảnh để xác định đang nói đến loài chim hay loài cây. Trong văn học cổ, nó thường chỉ loài chim. Trong đời sống hiện đại, nó thường được hiểu là loài cây có hoa.
- 1 dt. Chim cuốc: ấy hồn Thục đế hay mình đỗ quyên (Truyện Kiều).
- 2 dt. Cây nhỡ, cành nhẵn, vỏ xám đen, lá đơn mọc cách thường tụ họp ở ngọn cành, hoa đỏ to đẹp, không đều, xếp thành ngù ở ngọn.